Thuế Môn Bài Là Gì? Quy Định Mới Nhất Về Thuế Môn Bài Năm 2024

Thuế môn bài là gì? Đây là một trong những khoản thuế quan trọng doanh nghiệp cần nộp trong quá trình hoạt động. Vậy tại sao phải nộp thuế môn bài? Bậc thuế môn bài 2024 như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời toàn bộ.

1. Thuế Môn Bài Là Gì?

Thuế môn bài là gì? Theo điều 3, Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983, thuế môn bài là loại thuế mà các tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng phải nộp hàng năm. Thuế môn bài khác với thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp (chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh thường xuyên phải nộp) và thuế buôn chuyến (chỉ cá nhân, tổ chức buôn từng chuyến phải nộp).

Các doanh nghiệp này buộc phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế môn bài để đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước được diễn ra ổn định.

Hiện nay, thuật ngữ “thuế môn bài” đã được nhà nước thay đổi thành “lệ phí môn bài” từ 2017. Bản chất của khoản tiền này không thay đổi. Tuy nhiên, từ một loại thuế chỉ phục vụ ngân sách nhà nước, lệ phí môn bài được ấn định được nộp khi nhà nước cung cấp các dịch vụ công.

Thuế Môn Bài Là Gì?

2. Tại Sao Phải Nộp Thuế Môn Bài?

Với tính chất là một khoản thu bắt buộc của nhà nước, đa phần các doanh nghiệp chỉ thực hiện theo nghĩa vụ hàng năm chứ không quan tâm quá nhiều đến lý do nộp. Trên thực tế, không phải ngẫu nhiên nhà nước lại yêu cầu bắt buộc đối với việc nộp thuế môn bài. Có thể điểm qua một số lý do nộp thuế môn bài như sau:

  • Đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước diễn ra ổn định, thông suốt.
  • Cung cấp đầy đủ các dịch vụ công cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản xuất.
  • Xây dựng hành lang pháp lý, đảm bảo sự bình ổn, tránh tình trạng làm lũng đoạn thị trường của các doanh nghiệp lớn.
  • Là căn cứ pháp lý duy trì hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  • Là bằng chứng nhà nước kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống doanh nghiệp khắp mọi miền đất nước.

3. Đối Tượng Phải Chịu Thuế Môn Bài

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, đối tượng nộp thuế môn bài là các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên và buôn từng chuyến, trừ những trường hợp được miễn.

Cụ thể, những đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế môn bài hằng năm bao gồm:

  • Doanh nghiệp: DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH
  • Tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp
  • Tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân,…
  • Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức đã kể trên
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Đối Tượng Phải Chịu Thuế Môn Bài

4. Các Bậc Thuế Môn Bài 2024

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, lệ phí môn bài nước ta được áp dụng theo bậc với từng nhóm đối tượng. Cụ thể như sau:

Đối tượng Mức thu lệ phí môn bài
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Căn cứ thu thuế môn bài Mức thu thuế môn bài
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm
Cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Lưu ý:

  • Vốn điều lệ của công ty được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu tổ chức không có vốn điều lệ thì thu thuế môn bài dựa trên điều kiện vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Doanh nghiệp nhỏ, vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh (gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sau 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh (hết thời gian được miễn thuế môn bài) sẽ phải nộp thuế như sau:
  • Nếu thời gian miễn thuế môn bài kết thúc trong 6 tháng đầu năm, doanh nghiệp phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
  • Nếu thời gian miễn thuế môn bài kết thúc trong 6 tháng cuối năm, doanh nghiệp phải nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh đã giải thể và hoạt động trở lại thì nộp mức lệ phí môn bài như sau:
  • Nếu thời gian hoạt động trở lại trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
  • Nếu thời gian hoạt động trở lại trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

5. Các Trường Hợp Được Miễn Lệ Phí Môn Bài

Theo quy định pháp luật, các cá nhân, tổ chức tham gia sản xuất, kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài hàng năm dựa trên doanh thu hoặc vốn điều lệ. Tuy nhiên, theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP cũng có một số trường hợp ngoại lệ được miễn thuế môn bài bao gồm:

  • Cá nhân, hộ kinh doanh,… có doanh thu tính hàng năm dưới mức 100 triệu đồng.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã, cơ quan báo chí.
  • Hợp tác xã, liên hợp hệ tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân tại miền núi.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế môn bài trong vòng 3 năm.

Các Trường Hợp Được Miễn Lệ Phí Môn Bài

6. Thời Hạn Nộp Thuế Môn Bài 2024

6.1. Thời Hạn Nộp Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài

Đối tượng Lần nộp Trường hợp Hạn chót nộp tờ khai thuế môn bài
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Nộp 1 lần Ra hoạt động sản xuất, kinh doanh mới.

Thành lập doanh nghiệp mới.

Thành lập thêm đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh mới.

Trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu sản xuất, kinh doanh.
Nộp bổ sung Khi có thay đổi về vốn trong năm. Trước ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nộp thuế theo phương pháp khoán Không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sẽ nhận được thông báo về số tiền lệ phí môn bài cần nộp từ Cơ quan thuế.

Ví dụ, công ty ABC được thành lập vào ngày 15/05/2023 và bắt đầu sản xuất, kinh doanh từ tháng 06/2023 thì tờ khai lệ phí môn bài cần được nộp trước ngày 30/01/2024.

Nếu tháng 03/2024, công ty có sự thay đổi về vốn; thì phải bổ sung Tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01/2025.

Nếu trong thời gian tiếp theo, công ty ABC không có sự thay đổi về vốn thì chỉ cần nộp lệ phí và không phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài nữa.

6.2. Thời Hạn Nộp Thuế Môn Bài

Khoản 9 Điều 18 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế môn bài cụ thể như sau:

Đối tượng Trường hợp cụ thể Thời hạn nộp thuế môn bài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh Thời gian miễn thuế môn bài kết thúc trong 6 tháng đầu năm Chậm nhất ngày 30/7
Thời gian miễn thuế môn bài kết thúc trong 6 tháng cuối năm Chậm nhất ngày 30/1 năm sau
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh Hoạt động trở lại trong 6 tháng đầu năm sau thời gian tạm ngừng hoạt động Chậm nhất ngày 30/7
Hoạt động trở lại trong 6 tháng cuối năm sau thời gian tạm ngừng hoạt động Chậm nhất ngày 30/1 năm sau

Lưu ý rằng: Các tổ chức thành lập mới và các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong vòng 3 năm. Như vậy, tính đến năm 2024, những doanh nghiệp mới thành lập năm 2023 hoặc 2024 sẽ không phải nộp lệ phí.

7. Cách Nộp Thuế Môn Bài

Để nộp thuế môn bài, cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn một trong 2 hình thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Chi cục thuế hoặc ngân hàng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
  • Nộp online qua trang thuế điện tử. Để nộp thuế điện tử, cá nhân, tổ chức cần có chữ ký số.

8. Quy Định Khi Nộp Chậm Thuế Môn Bài

Thời gian chậm nộp thuế môn bài Hình thức phạt
01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
01 – 30 ngày Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng
31 – 60 ngày Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng
61 – 90 ngày Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng
91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng
90 ngày trở lên kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng

Tiền chậm nộp thuế môn bài được tính theo công thức sau:

Số tiền phạt chậm nộp Lệ phí môn bài = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Số ngày chậm nộp được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ.

Hy vọng các thông tin chia sẻ trong bài có thể hữu ích và giúp bạn trả lời được câu hỏi: “Thuế môn bài là gì?”. Để tham khảo thêm các thông tin về thuế, bảo hiểm,… bạn có thể truy cập địa chỉ JobsGO.vn. Đừng quên chia sẻ bài viết cũng như theo dõi chúng tôi để không bỏ lỡ các bài viết bổ ích tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuế môn bài tiếng Anh là gì?

2. Quy định về thuế môn bài năm 2024 có gì thay đổi?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *